Chi phí & chứng từ
Chi phí và chứng từ khi nhập hàng
Một báo giá có thể so sánh được khi cùng phạm vi công việc, cùng thông tin hàng hóa và cùng điều kiện giao nhận.
Các nhóm chi phí cần đối chiếu
Không phải lô hàng nào cũng phát sinh mọi khoản dưới đây. Báo giá cụ thể cần nêu công việc đã bao gồm, chưa bao gồm và cơ sở tính; bảng này không phải bảng giá dịch vụ.
| Nhóm | Câu hỏi cần làm rõ | Căn cứ đối chiếu |
|---|---|---|
| Hàng hóa | Giá hàng có nằm trong báo giá hay do doanh nghiệp giao dịch riêng? | Giá của nhà cung cấp, số lượng và phạm vi mua hàng. |
| Tại Trung Quốc | Thu gom, giao nội địa, kiểm đếm, lưu giữ hoặc đóng gói gồm những việc nào? | Điểm nhận, đơn vị tính, vật tư và bên thanh toán. |
| Vận chuyển | Điểm đầu và cuối ở đâu; cước tính theo dữ liệu nào? | Khối lượng, thể tích, quy cách kiện, thời điểm thực hiện. |
| Hồ sơ và phối hợp chuyên môn | Những phần việc nào được nhận; đơn vị nào thực hiện? | Phạm vi công việc và dữ liệu cần kiểm tra thêm. |
| Thuế và nghĩa vụ liên quan | Khoản nào đã kiểm tra, khoản nào còn dự kiến? | Kết quả xác minh theo sản phẩm và phương án của lô hàng. |
| Tại Việt Nam | Giao tới đâu; có nâng hạ, lưu kho hoặc hẹn giao không? | Địa điểm thực tế và điều kiện bàn giao. |
| Dịch vụ TBS | Phí gắn với những công việc cụ thể nào? | Nội dung dịch vụ, cách tính và điều kiện áp dụng. |
| Phát sinh | Tình huống nào cần xác nhận lại trước khi thực hiện? | Lý do, bằng chứng, chi phí cập nhật và người duyệt. |
Một báo giá rõ cần những gì?
- Thông tin và phiên bản dữ liệu lô hàng được sử dụng.
- Điểm nhận, điểm giao, phần việc và đơn vị thực hiện.
- Đơn vị tính, đồng tiền, cách đối chiếu tỷ giá nếu có và mốc thanh toán.
- Thời hạn áp dụng; điều kiện cần xác nhận lại khi hàng hoặc lịch thay đổi.
- Danh mục khoản dự kiến, chưa bao gồm và người có quyền duyệt phát sinh.
Hồ sơ theo phương án giao dịch
Doanh nghiệp đứng tên nhập khẩu
Cần làm rõ hồ sơ do doanh nghiệp cung cấp, phần việc thuê hỗ trợ và trách nhiệm đối chiếu thông tin. Tên giấy tờ và bản bàn giao được xác nhận theo sản phẩm, giao dịch thực tế.
Ủy thác nhập khẩu theo hợp đồng
Cần xác định vai trò của bên giao và nhận ủy thác, phần việc được giao, người duyệt thông tin và bộ hồ sơ đối chiếu. Không mặc định cơ chế thanh toán hoặc xuất hóa đơn giống nhau cho mọi trường hợp.
Phân biệt với mua bán hàng trong nước
Mua hàng từ một bên bán trong nước sau nhập khẩu là một giao dịch khác. Không suy ra bộ chứng từ của giao dịch nhập khẩu được bàn giao nguyên bộ cho người mua trong nước. Khả năng cung cấp phương án này phải được trao đổi riêng, không mặc định nằm trong dịch vụ TBS giới thiệu.
| Nhóm giấy tờ | Chủ thể cần làm rõ | Điều kiện / bản bàn giao |
|---|---|---|
| Hợp đồng, thỏa thuận dịch vụ hoặc ủy thác | Các bên tham gia đúng phương án giao dịch | Nội dung đã ký, phụ lục và thay đổi được chấp thuận |
| Hóa đơn thương mại, bảng kê đóng gói nếu áp dụng | Bên phát hành, bên mua và bên nhận theo giao dịch | Thông tin thống nhất với hàng; xác nhận ai cung cấp và ai nhận bản |
| Hồ sơ nhập khẩu và hồ sơ sản phẩm nếu áp dụng | Chủ thể đứng tên và đơn vị thực hiện | Kiểm tra yêu cầu theo mặt hàng; xác nhận phạm vi tiếp cận, bản bàn giao |
| Hóa đơn dịch vụ, đối chiếu thanh toán | Bên cung cấp và bên sử dụng dịch vụ | Theo phạm vi thực tế và thỏa thuận giao dịch |
| Xác nhận giao nhận, ảnh hiện trạng theo phạm vi | Bên giao, bên nhận và đầu mối đối chiếu | Mã lô, số kiện, thời điểm, hiện trạng và nội dung phản hồi |
Các giấy tờ về xuất xứ, chất lượng hoặc yêu cầu riêng của sản phẩm phải được kiểm tra điều kiện áp dụng. Website không cam kết cung cấp mọi loại chứng từ cho mọi lô hàng.
Thống nhất trước khi phát sinh
Khi dữ liệu cân đo, đóng gói, điểm giao hoặc yêu cầu công việc thay đổi, đề nghị ghi lại ảnh hưởng và báo giá cập nhật. Đầu mối có quyền phê duyệt xác nhận theo thỏa thuận trước khi tổ chức phần việc mới.
Quy trình phối hợp và bàn giao